SIMATIC IPC647E là máy tính công nghiệp dạng rack 19 inch cao 2U, dùng bộ xử lý Intel thế hệ 8 tới Xeon, bộ nhớ DDR4-2666 tối đa 128 GB, ba cổng Gigabit Ethernet và tùy chọn RAID1 với ổ rút được ở mặt trước.
Đây là bài trụ về mã 647E trên site, nơi đặt bảng thông số đầy đủ. Câu hỏi mua hàng hay bị bỏ sót của mã này là số màn hình: một trạm điều khiển hiện đại thường cần ba tới sáu màn hình, và số đó quyết định luôn việc khe PCIe x16 còn trống hay không.
Bảng thông số SIMATIC IPC647E
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Kiểu máy | Rack PC 19 inch, cao 2U, vỏ kim loại toàn phần, lắp phẳng trong tủ |
| Chipset | Intel C246 |
| Bộ xử lý | Xeon E-2278GE, Xeon E-2176G, Core i7-8700, Core i5-8500, Core i3-8100; tới 6 lõi 12 luồng. Trang sản phẩm gọi chung là thế hệ 8, bài mô tả gốc ghi thế hệ 8 và 9 |
| Đồ họa tích hợp | Intel UHD 630 hoặc P630 trong bộ xử lý, tới 4096 × 2304 điểm ảnh, 60 Hz, màu 32 bit |
| Đồ họa rời tùy chọn | Card NVIDIA Quadro P400 khe PCIe x16, ba đầu ra mini DisplayPort kèm bộ chuyển sang DisplayPort |
| Bộ nhớ chính | DDR4-2666 DIMM, từ 4 GB tới 128 GB, tùy chọn ECC |
| Ổ cứng | 1 hoặc 2 ổ SATA 3,5 inch 1 TB; bản Enterprise 1 TB và 2 TB chạy RAID1; ổ SAS 2 TB 3,5 inch đi kèm bộ điều khiển RAID khe PCIe x8 có mô-đun bảo vệ bộ nhớ đệm |
| Ổ SSD | SSD SATA 2,5 inch 480 GB hoặc 960 GB; RAID1 với hai ổ 480 GB; SSD M.2 NVMe 512 GB hoặc 1024 GB |
| Khoang ổ đĩa | Lồng chống rung và hấp thụ sốc bên trong, hoặc khay rút được ở mặt trước cho phép đổi nóng khi chạy RAID |
| Mạng | 3 cổng Intel Gigabit Ethernet RJ45, gộp nhóm được; một cổng hỗ trợ quản trị từ xa iAMT |
| USB | 4 cổng USB 3.1 Gen 2 loại A và 2 cổng loại C ở mặt sau; 1 cổng loại A bên trong; 2 cổng USB 3.1 Gen 1 loại A ở mặt trước dùng được khi cửa đóng |
| Cổng hình | 2 DisplayPort V1.2 và 1 DVI-D; VGA qua cáp chuyển từ DisplayPort là tùy chọn |
| Cổng khác | 1 cổng COM1; âm thanh line in, line out và micro; 1 khe M.2 Key M PCIe x4 cho SSD |
| Khe mở rộng | Tới 4 khe PCI và PCI Express |
| Cấp nguồn | 100 đến 240 V AC tự chuyển dải, 50/60 Hz; tùy chọn nguồn dự phòng cùng dải. Điện áp được giữ 20 ms khi mất nguồn |
| Nhiệt độ môi trường | Tới 50 °C ở cấu hình tối đa |
| Rung và sốc khi hoạt động | Rung tới 0,5 g, sốc tới 5 g, nhờ lồng ổ đĩa và ngăn giữ thẻ |
| Chống bụi | Thông gió quá áp với quạt mặt trước và tấm lọc bụi; quạt và tấm lọc thay được không cần dụng cụ |
| Đèn báo mặt trước | Nguồn, ổ cứng, ba cổng Ethernet, watchdog, nhiệt độ, quạt, cảnh báo ổ HDD0 và HDD1 |
| Chẩn đoán | Phần mềm SIMATIC IPC DiagBase hoặc DiagMonitor cho nhiệt độ, quạt, thực thi chương trình, pin, ổ đĩa và nguồn dự phòng |
| Hệ điều hành | Windows 10 Enterprise LTSB 64-bit, hoặc Windows Server 2016 64-bit kèm 5 giấy phép truy cập |
| Chiều sâu tủ tối thiểu | Từ 500 mm theo trang sản phẩm |
| Kích thước và khối lượng | Theo tài liệu hãng |
Bố trí màn hình cho một trạm điều khiển
Máy có sẵn ba đầu ra hình: hai DisplayPort V1.2 và một DVI-D. Bản VGA lấy qua cáp chuyển từ DisplayPort và là tùy chọn, nghĩa là dùng VGA thì mất một cổng DisplayPort chứ không phải có thêm một cổng. Muốn vượt quá ba màn hình thì phải cắm card đồ họa rời vào khe PCIe x16.
Tài liệu nêu con số trần: tới 5 màn hình qua DisplayPort hoặc VGA, hoặc tới 6 màn hình DVI-D, khi kết hợp đồ họa tích hợp với card PCIe x16 tùy chọn. Card đi kèm trong tài liệu là NVIDIA Quadro P400 với ba đầu ra mini DisplayPort và ba bộ chuyển sang DisplayPort. Một bản mô tả cũ trên site ghi card này có 2 MB bộ nhớ; con số đó không hợp lý với một card đồ họa chuyên dụng và cần đọc theo tài liệu hãng.
| Kịch bản trạm | Số màn hình | Lấy tín hiệu từ đâu | Phải kiểm trước |
|---|---|---|---|
| Trạm vận hành một người, một màn hình lớn | 1 | Một DisplayPort tích hợp | Màn hình có cổng DisplayPort hay chỉ có HDMI; nếu chỉ có HDMI thì cần bộ chuyển đúng chiều |
| Trạm vận hành kèm màn hình phụ cho báo động | 2 | Hai DisplayPort tích hợp | Chiều dài cáp DisplayPort từ tủ tới bàn vận hành; cáp dài dễ mất tín hiệu ở độ phân giải cao |
| Bàn điều khiển ba màn hình | 3 | 2 DisplayPort và 1 DVI-D tích hợp, không cần card rời | Màn hình thứ ba có cổng DVI-D hay không; độ phân giải của cả ba có nằm trong giới hạn đồ họa tích hợp không |
| Bàn điều khiển bốn tới năm màn hình | 4 đến 5 | Đồ họa tích hợp cộng card PCIe x16 | Khe x16 còn trống trong tổng số tối đa 4 khe; card cần thêm những khe nào cho tản nhiệt |
| Tường màn hình sáu vị trí dùng DVI-D | 6 | Đồ họa tích hợp cộng card PCIe x16, xuất DVI-D | Số bộ chuyển tín hiệu cần mua; tổng công suất tiêu thụ cộng thêm card khi tính nguồn |
Ba việc nên chốt trước khi đặt hàng. Thứ nhất, đếm màn hình theo bản vẽ phòng điều khiển chứ không theo số hiện có, vì thêm màn hình về sau có thể phải mở tủ và thay cấu hình máy. Thứ hai, ghi rõ loại cổng của từng màn hình: hỗn hợp DisplayPort, DVI và HDMI là nguyên nhân phổ biến nhất của việc thiếu bộ chuyển vào ngày lắp. Thứ ba, khi đã dùng khe PCIe x16 cho đồ họa thì phải kiểm lại còn đủ khe cho card mạng hay card đo hay không, vì máy chỉ có tối đa 4 khe.
So sánh cổng xuất hình của bốn mã rack Siemens
| Trục cổng hình | IPC347E | IPC347G | IPC647E | IPC1047 |
|---|---|---|---|---|
| Cổng hình tích hợp | 1 VGA và 1 DVI-D | Theo tài liệu hãng | 2 DisplayPort V1.2 và 1 DVI-D | Theo tài liệu hãng |
| Độ phân giải tối đa của đồ họa tích hợp | 1920 × 1200 | Theo tài liệu hãng | 4096 × 2304 ở 60 Hz | Theo tài liệu hãng |
| Card đồ họa rời tùy chọn | Cắm được vào khe PCIe x16, mẫu card theo tài liệu hãng | Theo tài liệu hãng | NVIDIA Quadro P400 ba đầu ra | Tới hai card NVIDIA Quadro P5000 |
| Số màn hình tối đa nêu trong tài liệu | Theo tài liệu hãng | Theo tài liệu hãng | 5 màn hình DisplayPort hoặc VGA, hoặc 6 màn hình DVI-D | Theo tài liệu hãng |
| Khe còn lại sau khi cắm card hình | 6 khe trong tổng số 7 | Theo tài liệu hãng | 3 khe trong tổng số tối đa 4 | 5 khe trong tổng số 6 |
| Hợp với | Trạm một tới hai màn hình, ngân sách vừa | Trạm cần nền tảng mới hơn 347E | Bàn điều khiển ba tới sáu màn hình trong tủ chật chiều cao | Trạm xử lý ảnh và tính toán đồ họa nặng |
Hàng áp chót là chỗ hay bị bỏ qua. Mã 647E gọn về chiều cao nhưng chỉ có tối đa 4 khe, nên một card đồ họa đã chiếm một phần tư quỹ khe. Khi trạm vừa cần nhiều màn hình vừa cần nhiều card chuyên dụng, hướng đi là SIMATIC IPC347E với bảy khe, hoặc SIMATIC IPC1047 với sáu khe PCIe và bộ xử lý mạnh hơn hẳn.
Mua SIMATIC IPC647E ở đâu
Trang sản phẩm của mã này là Máy tính công nghiệp SIMATIC-IPC647E, kèm cấu hình đang có và chính sách bảo hành. Phần bảo trì khi máy đang chạy của cùng mã nằm ở bài bảo trì IPC647E không phải dừng trạm. Cả dải máy rack nằm trong danh mục SIMATIC Rack PC, còn mã cơ bản cùng dạng thân là SIMATIC IPC347E.
Khi chưa chắc trạm cần mấy màn hình và mấy khe, công cụ chọn máy theo cấu hình và chỗ lắp giúp khoanh vùng trước. Kiến thức nền về nhóm thiết bị này nằm ở chuyên mục máy tính công nghiệp Siemens.
Câu hỏi thường gặp
SIMATIC IPC647E chạy được mấy màn hình cùng lúc?
Đồ họa tích hợp cho ba đầu ra gồm hai DisplayPort V1.2 và một DVI-D. Khi lắp thêm card đồ họa PCIe x16 tùy chọn, tài liệu nêu tới 5 màn hình DisplayPort hoặc VGA, hoặc tới 6 màn hình DVI-D. Bản VGA lấy qua cáp chuyển từ DisplayPort nên không cộng thêm cổng.
IPC647E dùng bộ xử lý và bộ nhớ gì?
Nhóm Xeon E-2278GE, Xeon E-2176G, Core i7-8700, Core i5-8500 và Core i3-8100 tới 6 lõi 12 luồng, chipset Intel C246, bộ nhớ DDR4-2666 từ 4 GB tới 128 GB với tùy chọn ECC.
IPC647E cao bao nhiêu U và cần tủ sâu bao nhiêu?
Máy là Rack PC 19 inch cao 2U, lắp phẳng. Trang sản phẩm nêu lắp được trong tủ điều khiển có chiều sâu chỉ 500 mm, nhưng vẫn nên chừa thêm chỗ cho đầu nối và bán kính uốn của dây phía sau.




